Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc có đơn giản không?

Hiện nay có nhiều trường hợp các gia đình có ông, bà, bố, mẹ đột ngột qua đời, nhưng không kịp lập di chúc kế thừa. Trường hợp này xảy ra rất nhiều đối với loại tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, vấn đề làm sổ đỏ cho đất thừa kế không có di chúc là điều mà nhiều người quan tâm. Qua bài viết dưới đây, nhaphonet.vn sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

Lam so do dat thua ke khong di chuc
Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc có đơn giản không?

 

Lưu ý trước khi làm sổ đỏ cho đất thừa kế không di chúc

Đất đai là một trong những di sản thừa kế mang giá trị lớn và phổ biến nhất. Tuy nhiên, việc làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc được pháp luật quy định chặt chẽ, người được nhận thừa kế phải nắm rõ các vấn đề xoay quanh để tránh những tranh chấp không đáng có xảy ra.

Quyền thừa kế đất khi không di chúc là gì?

Theo Điều 609 Luật Dân sự 2015 quy định, quyền thừa kế bao gồm,:

– Mọi cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của bản thân sau khi mất, quyền để lại tài sản của mình cho người hưởng thừa kế theo pháp luật quy định, và có quyền hưởng phần di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật

– Người thừa kế sẽ không phải cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Cũng theo pháp luật quy định, có hai hình thức thừa kế là: thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Quyền thừa kế đất khi không có di chúc là một hình thức thừa kế theo pháp luật, bao gồm những trường hợp được quy định tại Điều 650 Luật Dân sự 2015 như sau:

Thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp:

– Không lập di chúc

– Di chúc đã lập nhưng không hợp pháp

– Người thừa kế theo di chúc mất trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; hoặc các cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

– Những người được chỉ định thừa kế theo di chúc nhưng từ chối quyền nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản vì lý do nào đó

Thừa kế theo pháp luật còn được áp dụng đối với các phần di sản sau:

– Phần di sản không được cá nhân định đoạt trong di chúc của bản thân sau khi mất

– Phần di sản có liên quan đến phần di chúc không còn hiệu lực pháp luật

– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng, mất trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến các cơ quan, tổ chức được hưởng phần di sản theo di chúc nhưng tại thời điểm mở thừa kế thì không còn tồn tại.

Điều kiện thừa kế đất đai – làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

Căn cứ theo quy định tại Điều 188, Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất khi khi thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất theo thừa kế phải đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế được quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật này.

– Đất không xảy ra tranh chấp

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

– Và thời gian sử dụng đất vẫn còn hiệu lực

Ngoài các điều kiện trên đây, khi thực hiện các quyền chuyển đổi, thừa kế người sử dụng đất phải đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013.

Và việc chuyển đổi này phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ khi đăng ký được ghi vào sổ địa chính.

Người được thừa kế theo pháp luật – làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

Trong trường hợp gia đình có người là ông, bà, bố, mẹ – người chủ sở hữu di sản thừa kế là đất đai, đột ngột qua đời nhưng không để lại di chúc, theo quy định tại Điều 615 Luật Dân sự 2015 những người thừa kế di sản theo pháp luật được xác định theo hàng thừa kế lần lượt như sau:

– Hàng thứ nhất, bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất

– Hàng thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh/ chị/ em ruột hoặc cháu ruột của người đã mất (trong trường hợp người mất là ông bà nội, ông bà ngoại)

– Hàng thứ ba, bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã mất, bác/ chú/ cậu/ cô/ dì ruột hoặc cháu ruột (trong trường hợp người mất là bác/ chú/ cậu/ cô/ dì ruồi) và chắt ruột (trong trường hợp người mất là cụ nội, cụ ngoại)

Cùng với đó, những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng di sản bằng nhau. Những người ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã qua đời, sẽ không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong trường hợp con của người để lại di sản là đất đai mất trước hoặc cùng thời điểm với người này thì cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha mẹ được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng mất trước hoặc cùng thời điểm này thì chắt là người được hưởng phần di sản mà cha mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Đây được gọi là trường hợp “Thừa kế thế vị”.

lam so do dat thua ke khong di chuc (1)
Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

Người không được hưởng thừa kế di sản khi không có di chúc – làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc.

Theo Điều 621 Luật Dân sự 2015, những trường hợp không được quyền hưởng di sản được quy định như sau:

– Người bị kết án do có hành vi cố ý xâm hại tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi, hành hạ về thể xác, ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm đối với người để lại di sản.

– Người có vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản

– Người bị kết án về hành vi có ý xâm phạm đến tính mạng của người thừa kế khác nhằm mục đích hưởng một phần hoặc chiếm toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản làm di chúc, làm giả di chúc, tự ý sửa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản

Tuy nhiên, nếu người để lại di sản đã biết trước hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì những người này vẫn được hưởng di sản.

Thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

Trên thực tế, đất thừa kế không di chúc xảy ra do người có quyền sử dụng đó đột ngột qua đời. Lúc này, người thừa kế (con, cháu, chắt) sẽ có rất nhiều trường hợp xảy ra: tranh chấp quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chỉ có một người hưởng di sản,… Để đi đến việc làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc, cần có một sự thống nhất giữa tất cả những người có quan hệ huyết thống với người đã mất để thủ tục thực hiện không bị ảnh hưởng bởi nhiều rủi ro có thể xảy ra.

Chi tiết thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc được thực hiện như sau:

Chuẩn bị công chứng các giấy tờ để làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

Căn cứ Khoản 2, Điều 57 Luật Công chứng 2014, để làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc, người thừa kế phải chuẩn bị các giấy tờ bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng) đứng tên người để lại di sản

– Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu

– Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người thừa kế

– Văn bản thỏa thuận về quyền thừa kế của những người được hưởng di sản: quy định phân chia tài sản, cam kết đồng ý tặng cho phần di sản cho từng cá nhân. Văn bản này có thể được soạn sẵn hoặc tới văn phòng công chứng và yêu cầu soạn thảo.

Sau khi chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, có thể cứ một người đại diện đến Phòng công chứng tại UBND xã, phường hoặc Văn phòng công chứng tư nhân để thực hiện công chứng giấy tờ.

lam so do dat thua ke khong di chuc (2)
Khi làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc, cần công chứng các giấy tờ quan trọng

Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Theo khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định các cá nhân nhận thừa kế nhà đất phải kê khai thuế và lệ phí trước bạ. Trong trường hợp được miễn thuế và lệ phí, vẫn phải kê khai tài chính và có văn bản làm bằng chứng cho việc này.

>> Xem thêm: Các loại phí, thuế sang tên sổ đỏ cần nộp

Đăng ký làm sổ đỏ đất thừa kế khi không có di chúc

Làm sổ đỏ đất thừa kế khi không có di chúc là một cách gọi khác của đăng ký biến động đất đai. Giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký làm sổ đỏ bao gồm:

– Các giấy tờ đã được công chứng theo bước đầu

– Đơn đăng ký biến động theo Mẫu 09/ĐK

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Nếu trong trường hợp được miễn thuế và lệ phí, cần bổ sung văn bản chứng minh.

Bạn có thể  đến UBND cấp xã, phường hoặc các Văn phòng đăng ký đất đai để có thể nộp hồ sơ. Thời gian làm sổ đỏ đất thừa kế khi không có di chúc sẽ giao động từ 10 đến 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

 

Trên đây là những lưu ý và chi tiết các bước làm sổ đỏ thừa kế khi không có di chúc. Nhaphonet.vn hi vọng đây là những thông tin hữu ích cho bạn.
Mọi thắc mắc xin liên hệ hotline: 1900 0357 để được giải đáp.

Chuyên mục: Tin Tức
Nhà Phố Net